LỜI NÓI ĐẦU
Trường THCS Tân Thông Hội trước kia là cơ sở giáo dục thuộc tỉnh hạt. Sau ngày miền Nam giải phóng (30/04/1975), trường tiếp tục hoạt động giảng dạy cho học sinh cấp II mang tên là: Trường Cấp II Tân Thông. Đến tháng 10/1976 trường đảm nhiệm nhiệm vụ giảng dạy cấp I-II, gồm có 5 cơ sở. Đến năm 1984, trường được tách thành hai trường Cấp I và Cấp II riêng biệt. Từ năm 1985 chính thức được đổi tên thành trường Phổ thông Cơ sở Cấp II Tân Thông Hội (Tên quen gọi của nhân dân địa phương là “Trường Cây Dương”). Trường THCS Tân Thông Hội đóng trên địa bàn ấp Hậu- xã Tân Thông Hội, nằm trên trục quốc lộ 22. Trường được giao nhiệm vụ, chức năng quản lý 6 ấp của xã Tân Thông Hội (Ấp Thượng, ấp Chánh, ấp Trung, ấp Tiền, ấp Hậu, ấp Bàu Sim)
Đến năm 2013-2014, trường được tiếp nhận cơ sở mới nằm trên đường số 28- ấp Hậu xã Tân Thông Hội, trên một khu đất rộng 17.775m2, thoáng mát, giao thông thuận lợi. Trường có đủ hệ thống phòng học kiên cố, có các phòng chức năng, có sân chơi, bãi tập rộng rãi, có hệ thống thiết bị và đồ dùng phục vụ giảng dạy và học tập.Trường được sự quan tâm của cấp ủy, UBND, Phòng Giáo dục và Đào tạo nên công tác giáo dục ngày càng có điều kiện phát triển.
Về tài chính, trường là đơn vị dự toán cấp 2, hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Với nhiều chính sách ưu đãi của nhà nước với Ngành giáo dục cùng với chủ trương xã hội hóa giáo dục, trường có đủ nguồn tài chính đảm bảo các hoạt động cơ bản: Dạy và học; lao động và hoạt động tập thể.
Là đơn vị sự nghiệp công lập, trường hoạt động dựa trên Điều lệ trường phổ thông do Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành. Cơ quan chỉ đạo trực tiếp của trường là Phòng Giáo dục & Đào tạo Củ Chi. Bộ máy điều hành nhà trường là Ban giám hiệu gồm 2 đồng chí do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm.Giáo viên 54; nhân viên 7; học sinh 1225; số lớp 31.
A. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Trường THCS Tân Thông Hội trước đây là trường trung học Tỉnh Hạt. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, trường được tiếp quản vào tháng 5 năm 1975 do cô Lê Thị Mận làm Trưởng Ban Điều hành Lâm thời và cô Lê Thị Hường, cô Trương Thị Hết làm phó ban điều hành. Trường được tiếp tục hoạt động giảng dạy cho học sinh cấp II mang tên là Trường cấp II Tân Thông. Đến tháng 10 năm 1976 trường sát nhập với trường Cấp I thành trường Cấp I-II Tân Thông Hội do đồng chí Quách Thị Hồng Hương làm Hiệu Trưởng.
Năm 1977:
Đồng chí Phan Thị Xuân được chuyển về đảm nhiệm chức vụ Hiệu trưởng thay cho đồng chí Hương được điều sang trường khác.
Năm 1977-1979:
Đồng chí Phan Thị Xuân được PGD phân công về nhận nhiệm vụ Hiệu Trưởng trường Phước Vĩnh An. Một lần nữa đồng chí Hương lại trở về đảm trách nhiệm vụ Hiệu Trưởng.
Tứ năm học 1979-1980:
Đồng chí Nguyễn Xuân Sơn được UBND huyện Củ Chi và PGD điều về nhận chức vụ Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý Cấp I-II gồm 5 cơ sở.
Đến năm học 1984-1985:
Trường PTCS Tân Thông Hội được tách thành hai trường:
-Trường PTCS Cấp I Tân Thông Hội do cô Nguyễn Thị Trâm làm quyền Hiệu trưởng.
- Trường PTCS Tân Thông Hội do thầy Nguyễn Xuân Sơn làm Hiệu Trưởng
Từ năm học 1985-1986:
Trường PTCS Tân Thông Hội lại được chính thức đổi tên là Trường PTCS Cấp II Tân Thông Hội.
Bao gồm các số liệu sau:
-Ban Giám Hiệu:
+Nguyễn Xuân Sơn :Hiệu Trưởng
+Lê Thị Liễm : Phó Hiệu Trưởng
+Phạm Thị Năm : Phó Hiệu Trưởng
-Giáo viên: 31
-Công nhân viên: 06
Từ những năm này trường đảm nhiệm chức năng cấp II (bậc THCS) trong phạm vi hoạt động và tiếp nhận nguồn học sinh ở 6 ấp thuộc xã Tân Thông Hội (ấp Thượng, ấp Chánh, ấp Tiền, ấp Trung, ấp Hậu, ấp Bàu Sim) và những nguồn học sinh ở xã và thị trấn trong huyện mà do địa bàn cư trú của học sinh gần trường, điều kiện thuận lợi hơn.
Do nhu cầu quy hoạch phát triển mạng trường lớp của Huyện, từ năm học 1989-1990 Trường PTCS Cấp II Tân Thông Hội lại sát nhập những học sinh, giáo viên trong việc học tập, giảng dạy của Trường PTCS Cấp II Tân Tiến thành một trường Cấp II trong xã. Từ đây nhà trường đã có sự phát triển về quy mô trường- lớp đồng thời những năm này đã có ảnh hưởng không ít đến các chỉ tiêu phấn đấu của nhà trường từ công tác giảng dạy đến học tập do nguồn sát nhập từ trường PTCS Cấp II Tân Tiến đa số là học sinh yếu kém và trung bình, còn diện khá –giỏi trường PTCS Cấp II Tân Tiến giữ lại để thực hiện trường chuyên.
Từ năm học 1990-1991:
Trường đổi tên mới là Trường THCS Tân Thông Hội cho đến ngày nay.
II. LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ TRƯỜNG QUA CÁC THỜI KỲ
|
Thời gian
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Hiện nay làm gì? Ở đâu?
|
|
5/1975
|
-Lê Thị Mận
-Lê Thị Hường
-Trương Thị Hết
|
TB Điều hành
PB Điều hành
PB Điều hành
|
Nghỉ hưu ở Phú Hòa Đông
Nghỉ hưu ở Tân Thông Hội
Hiệu trưởng/ PGD Quận 3
|
|
1976-1977
|
-Quách Thị Hồng Hương
|
Hiệu trưởng
|
DL Nguyễn Thái Bình
|
|
1977-1978
|
-Phan Thị Xuân
|
Hiệu trưởng
|
Chết
|
|
1978-1979
|
-Quách Thị Hồng Hương
|
Hiệu trưởng
|
DL Nguyễn Thái Bình
|
|
1979-1990
|
-Nguyễn Xuân Sơn
|
Hiệu trưởng
|
HT/Chính Nghĩa Q 5
(hưu)
|
|
1990-2009
|
-Lê Thành Tài
|
Hiệu trưởng
|
HT / THCS Tân Thông Hội
Chuyên viên PGD
|
|
2009 đến nay
|
-Nguyễn Văn Bưởi
|
Hiệu trưởng
|
HT/THCS Tân Thông Hội
|
III. SỐ LƯỢNG TỪNG THỜI ĐIỂM KHI THÀNH LẬP
1. Thời điểm khi thành lập
Khi trường được thành lập, khi tách thành 2 trường Cấp I và cấp II , trường PTCS Cấp II .Năm học 1985-1986 với số liệu :
-BGH: 3
-GV: 31
-CNV: 6
-Số HS: 797
-Số lớp: 19
2. Thời điểm có biến động lớn
Vào năm 1989-1990 trường được phép sát nhập với trường PTCS tân Tiến theo chỉ đạo của phòng Giáo Dục thì trường tăng lên về quy mô lớp cùng đội ngũ CB-GV-CNV. Cụ thể:
-BGH: 4
-GV: 56
-CNV: 6
-Số HS: 1285
-Số lớp: 25
3. Thời điểm hiện nay 2015-2016
-BGH: 2
-GV: 54
-CNV: 7
-Số HS: 1225
-Số lớp: 31
Thống kê theo trình độ chính trị (Đảng- Đoàn-Công đoàn…)
|
Chức danh
|
Tổng số
|
Trình độ chính trị
|
Ghi chú
|
|
Đảng
|
Đoàn
|
Công đoàn
|
|
CBQL
|
2
|
2
|
|
2
|
|
|
GV
|
54
|
21
|
10
|
53
|
|
|
CNV
|
7
|
1
|
3
|
7
|
|
|
Cộng
|
63
|
24
|
13
|
62
|
|
B. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG
I. CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
1. Hiệu suất đào tạo, số HS TNTHCS lần đầu tiên: 89,7%
Hiệu suất đào tạo tăng giảm qua các thời kỳ
- Từ 1979à1990:
+Số HSTNTHCS ở trong khoảng từ 160 đến 180 đạt tỉ lệ bình quân 86,42 %
Hiệu suất đào tạo : biến động trong khoảng 45à49%
Nguyên nhân do học sinh thuộc diện không ham học, nghỉ bỏ học nhiều, gia đình không quan tâm.
-Từ 1991à1998:
+Số HS TNTHCS ở vào khoảng 140à160 đạt tỉ lệ bình quân 76à82%
Hiệu suất đào tạo : biến động trong khoảng 48à52%
Nguyên nhân do thời điểm sát nhập của trường PTCS Tân Tiến đa số là HS Yếu- TB, nghỉ bỏ học nhiều, HS chưa coi việc học là quan trọng, gia đình còn khoán trắng cho nhà trường.
-Từ 1998à1999
+Số HS TNTHCS : 86 – Tỉ lệ 48,6%
+Hiệu suất đào tạo: 40,6%
Nguyên nhân do thời điểm sát nhập của trường PTCS Tân Tiến đa số là HS Yếu- TB, nghỉ bỏ học nhiều, HS chưa coi việc học là quan trọng, gia đình còn khoán trắng cho nhà trường.
-Từ 1999à2001
+Số HS TNTHCS: tỉ lệ 98,5%
+Hiệu suất đào tạo: 60à73%
- 2002 à 2006
+Số HS TNTHCS: tỉ lệ 98,5%
+Hiệu suất đào tạo: 76 à84%
- 2007 à 2009
+Số HS TNTHCS: tỉ lệ 98 à 99,4%
+Hiệu suất đào tạo: 86,2à86,5%
- 2009 à 2014
+ Số HS TNTHCS: tỉ lệ 100%
+ Hiệu suất đào tạo: 90 à 94%
2.Những học sinh thành đạt trong cuộc sống
- Nguyễn Văn Rừng: HS của trường trong những năm 1981à1983 là học sinh xuất sắc, giỏi nhiều năm. Hiện là công an kinh tế với chức vụ đội trưởng tại Đức Hòa -Long An
- Nguyễn Ngọc Hiền là học sinh Giỏi nhiều năm liền, thi đỗ nhiều trường đại học và hiện là trưởng chi nhánh bưu điện TP HỒ Chí Minh.
- Trong niên khóa 1984-1987: Đã có nhiều học sinh học giỏi liên tục và đã thành đạt hiện đang đảm nhiệm công tác trong các lĩnh vực: Giáo dục, quân nhân, Bưu điện, Điện lực, Luật sư …. Đặc biệt Có Em Võ Thị Phương Oanh, hiện là Phó Giám đốc Kho bạc Tỉnh Đồng Nai; và em Huỳnh Văn Thanh là Thượng tá An ninh
- Bùi Công Sơn: HS năm 1990 – 1994, học sinh giỏi liên tục, hiện là thạc sĩ Toán, đang giảng dạy tại Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (Q. Tân Bình)
II. NHỮNG THÀNH TỰU CỦA ĐƠN VỊ
1/Từng mặt công tác
|
Thời gian
|
Nội dung
|
Kết quả đạt được
|
Cấp công nhận
|
|
1983-1985
|
Phong trào Hội diễn Văn nghệ Ngành
|
Có nhiều bài hát tự biên về ngành- trường- quê hương
|
PGD
|
|
1985-1986
|
Giáo án đạt chất lượng
|
Được xếp loại A
|
PGD cấp
|
|
Thi ĐDDH
|
Đạt loại B
|
Cấp huyện
|
|
Giáo án đạt chất lượng
|
Được xếp loại A
|
PGD cấp
|
|
1991-1992
|
Phòng TB đạt tiêu chuẩn
|
Đạt tiêu chuẩn
|
CT/STB công nhận
|
|
1994-1995
|
GV dự thi “Viên Phấn Trắng”
|
Đạt 2 giải I (Môn Văn và Môn Toán)
|
PGD –ĐT
công nhận
|
|
1995-1996
|
GV dự thi “Viên Phấn Vàng”
|
Đạt Giải “Viên phấn Vàng” (môn: Hoá Học)
|
Sở GDĐT công nhận
|
|
1997-1999
|
GV dự Giải Bóng chuyền ngành GD
|
Giải Nhất 2 năm liền
|
CĐGD công nhận
|
|
2013-2014
|
Học sinh đạt giải nhất về Hội thi Thuyết trình về di tích Lịch sử
|
Đạt giải nhất Hội thi
|
PGD&ĐT công nhận
|
2. Phát triển cơ sở vật chất, trường,lớp
- 1979-1988: phòng học: 11; Lớp học:19
- 1989-1991: phòng học: 14; Lớp học:25. Do sát nhập cùng với trường PTCS Tân Tiến
- Đồng thời được nâng cấp các phòng học đã có trước giải phóng.
- 1992:trường được xây thêm 1 phòng THTN
- 1995: Trường được trang bị 1 phòng nghe nhìn
- 1996: trường được xây thêm 5 phòng học mới nâng tổng số phòng lên :16
- 2000: trường được trang bị mới 1 phòng THTN bộ môn và sửa chữa lớn phòng TB cũ đã xây trong năm 1992
- 2013-2014: Được xây mới hoàn toàn và đưa vào sử dụng cho đến nay
3. Những danh hiệu thi đua của đơn vị- các đoàn thể
3.1 Đảng:
|
Thời gian
|
Bí Thư
|
Số Đảng viên
|
Số phát triển
|
Danh hiệu đạy được
|
|
1980-1989
|
Nguyễn Xuân Sơn
|
3
|
1
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
1989-1999
|
Huỳnh Thị Lộng
|
11
|
2
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
1999-2009
|
Lê Thành Tài
|
13
|
5
|
Trong sạch vững mạnh
|
|
2009 Đến nay
|
Nguyễn Văn Bưởi
|
24
|
6
|
Trong sạch vững mạnh
|
3.2 Công Đoàn:
|
Thời gian
|
Thư ký/ Chủ tịch
|
Số CĐ viên
|
Số phát triển
|
Ghi chú
|
|
1982-1985
|
Trần Thanh Thủy
|
39-42
|
100%
|
|
|
1985-1987
|
Nguyễn Ngọc Nga
|
42
|
100%
|
|
|
1987-1995
|
Nguyễn Văn Nhàn
|
42-54
|
100%
|
|
|
1995 đến nay
|
Phan Văn Đạo
|
54 à 63
|
100%
|
|
- 1982-1987: Công đoàn Vững mạnh.
- 1988: Công đoàn Khá
- 1989-1993: Công đoàn Vững mạnh
- 1994: Công đoàn Khá
- 1995-1997: Công đoàn Vững mạnh
- 1998-1999: Công đoàn Khá
- 1999: Công đoàn Khá
- 1999-2014: Công đoàn Vững mạnh
3.3 Chi đoàn:
|
Thời gian
|
Bí Thư
|
Số đoàn viên
|
Số phát triển
|
Ghi chú
|
|
1982-1985
|
Lê Thị Tuyết Anh
|
15 GV
|
42 HS
3 GV
|
|
|
1985-1988
|
Nguyễn Văn Hùng
|
16 GV
12 HS
|
45 HS
2 GV
|
|
|
1988-1991
|
Lý Thị Hằng
|
13 GV
21 HS
|
1 GV
60 HS
|
|
|
1991-1995
|
Lê Minh Cảnh
|
15 GV
16 HS
|
89 HS
|
|
|
1995-2001
|
Lê Văn Mân
|
12 GV
42 HS
|
84 HS
|
|
|
2001-2014
|
Huỳnh Ngọc Hạnh
|
12 GV
|
24 HS
|
|
Luôn đạt Chi đoàn: Khá- Tốt
3.4.Danh hiệu của đơn vị:
|
Thời gian
|
Danh hiệu đạt được
|
Cấp công nhận
|
Ghi chú
|
|
1985
|
Đơn vị Tiên tiến về TDTT
|
Sở TDTT
|
|
|
1989-1990
|
Đơn vị Tiên tiến
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
|
1990-1991
|
Đơn vị Tiên tiến
Đơn vị Tiên tiến về TDTT
|
UBND Huyện Củ Chi
Sở TDTT
|
|
|
1991-1992
|
Xuất sắc năm học
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
|
1992-1993
|
Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ năm học
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
|
1994-1995
|
Đơn vị Tiên tiến
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
|
1998-1999
|
Có số HS TN tỉ lệ 80%
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
|
1999-2000
|
Vượt chỉ tiêu TN THCS
Hoàn thành tốt công tác CTĐ trường học
|
UBND Huyện Củ Chi
Hội CTĐ thành phố
|
|
|
2000-2001
|
Đơn vị Tiên tiến
Xuất sắc xây dựng tổ chức CĐ
|
UBND Huyện Củ Chi
Liên đoàn LĐ huyện Củ Chi
|
|
|
Có HS thi TN đỗ cao
Hai tổ bộ môn thi TN có tỉ lệ cao
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
|
2002- 2012
|
Tập thể LĐ tiên tiến
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
|
2014-2015
|
Tập thể LĐ tiên tiến
|
UBND Huyện Củ Chi
|
|
HIỆU TRƯỞNG