|
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

|
|
Số: 835/GDĐT-PCGD
|
Củ Chi, ngày 27 tháng 6 năm 2016
|
Về việc quản lý lớp xóa mù chữ và
giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
Giai đoạn 2016-2020
Kính gửi: Hiệu trưởng các trường tiểu học trên địa bàn huyện
Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 03 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
Căn cứ Quyết định số 13/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 5 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
Căn cứ văn bản Hướng dẫn Liên Sở số 1327/HDLS/SGDĐT-STC ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đạo tạo-Sở Tài chính về việc thực hiện chi kinh phí xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;
Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi đề nghị Hiệu trưởng các trường tiểu học quản lý và chỉ đạo trong việc khai giảng lớp xóa mù chữ-giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ như sau:
I. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ KHAI GIẢNG LỚP XÓA MÙ CHỮ VÀ GIÁO DỤC TIẾP TỤC SAU KHI BIẾT CHỮ
1. Khai giảng lớp xóa mù chữ-giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
1.1. Đối tượng người xóa mù chữ-giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ:
- Đối tượng huy động ra lớp nằm trong độ tuổi từ 15 đến 60 tuổi chưa biết chữ, chưa hoàn thành chương trình tiểu học.
- Đối tượng huy động ra lớp phải có tên trong danh sách điều tra của địa phương đang quản lý (danh sách học viên còn phải xóa mù chữ và danh sách học viên còn phải giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ năm 2015) có xác nhận ký tên và đóng dấu của Hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn xã và Trưởng ban Chỉ đạo công tác xóa mù chữ-phổ cập giáo dục xã.
1.2. Hồ sơ khai giảng lớp xóa mù chữ-giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ:
- Kế hoạch tổ chức khai giảng (giáo viên chuyên trách tham mưu Ban chỉ đạo công tác xóa mù chữ-phổ cập giáo dục xã phối kiểm tượng trong danh sách học viên còn phải xóa mù chữ và danh sách học viên còn phải giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hàng năm, đúc kết danh sách và huy động ra lớp (đính kèm danh sách học viên tham gia lớp học).
- Thư mời gồm thành viên Ban Chỉ đạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
2. Hồ sơ phục vụ cho giảng dạy lớp xóa mù chữ hoặc lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
2.1. Hiệu trương ra quyết định phân công giáo viên giảng dạy lớp xóa mù chữ hoặc lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
2.2. Kế hoạch giảng dạy lớp xóa mù chữ hoặc lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (giáo viên chuyên trách xóa mù chữ-phổ cập giáo dục trường tham mưu Ban giám hiệu cùng giáo viên chủ nhiệm lớp lập Kế hoạch giảng dạy lớp xóa mù chữ hoặc lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (phải được duyệt của Hiệu trưởng và có chữ ký của giáo viên chủ nhiệm lớp được phân công giảng dạy) theo chương trình giáo dục thực hiện xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ,
2.3. Thời khóa biểu lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
2.4. Danh sách học viên tham gia học lớp xóa mù chữ hoặc lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ có trong danh sách học viên còn phải xóa mù chữ và danh sách học viên còn phải giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ năm 2015, đồng thời giáo viên chuyên trách xóa mù chữ-phổ cập giáo dục chịu trách nhiệm lập danh sách vá ký tên xác nhận cùng với giáo viên chủ nhiệm lớp, Hiệu trưởng và Trưởng ban Chỉ đạo công tác xóa mù chữ-phổ cập giáo dục xã ký tên và đóng dấu (đúng theo mẫu qui định).
3. Thời gian giảng dạy chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
3.1. Thời gian giảng dạy chương trình lớp xóa mù chữ (gồm lớp 1,2,3) là 6 tháng; tùy theo tình hình địa phương và học viên mà rút gọn phân phối chương trình giảng dạy còn lại tối thiểu là 4,5 tháng theo chương trình giảng dạy và thời khóa biểu như sau:
- Giảng dạy chương trình lớp 1 xóa mù chữ.
|
Số tt
|
Môn
|
Tổng số tiết
cả năm
|
Tổng số tiết
|
Tổng số bài
|
Ghi
Chú
|
|
HKI
|
HKII
|
HKI
|
HKII
|
|
1
|
Toán
|
60
|
30
|
30
|
30
|
30
|
Tuần 8 và
Tuần 16
thay môn
Tiếng viết
vào môn
Toán
|
|
2
|
Tiếng việt:
|
180
|
70
|
110
|
40
|
120
|
|
|
Tập đọc
|
60
|
25
|
35
|
20
|
30
|
|
Tập viết
|
60
|
25
|
35
|
20
|
30
|
|
Luyện nói
|
30
|
10
|
20
|
|
30
|
|
Chính tả
|
30
|
10
|
20
|
|
30
|
|
3
|
Khoa học
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
4
|
Lịch sử + Địa lý
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
|
Cộng
|
240
|
100
|
140
|
70
|
150
|
- Thời khóa biểu lớp 1 xóa mù chữ như sau: (học kỳ I: 8 tuần, 1 tuần thi; học kỳ II: 8 tuần và 1 tuần thi)
|
Thời gian
|
Tiết
|
Thứ hai
|
Thứ ba
|
Thứ tư
|
Thứ năm
|
Thứ sáu
|
Ghi
Chú
|
|
18 giờ 30 đến
19 giờ 05
|
1
|
Đọc
|
Toán
|
Đọc
|
Toán
|
Đọc
|
|
|
19 giờ 05 đến
|
2
|
Tập
việt
|
Toán
|
Tập
Viết
|
Toán
|
Tập
viết
|
|
|
19 giờ 40
|
|
Nghỉ giải lao 10 phút
|
|
19 giờ 50 đến
20 giờ 25
|
3
|
Luyện nói
|
Chính tả
|
Luyện nói
|
Chính tả
|
Toán
|
|
- -Giảng dạy chương trình lớp 2 và lớp 3 xóa mù chữ.
|
Số tt
|
Môn
|
Tổng số tiết
cả năm
|
Tổng số tiết
|
Tổng số bài
|
Ghi
Chú
|
|
HKI
|
HKII
|
HKI
|
HKII
|
|
1
|
Toán
|
85
|
40
|
45
|
40
|
41
|
Tuần 8 và
Tuần 16
Thay môn
Tiếng viết
Vào môn
Toán
|
|
2
|
Tiếng việt:
|
140
|
70
|
70
|
23
|
23
|
|
|
Tập đọc
|
48
|
24
|
24
|
23
|
23
|
|
Tập viết
|
46
|
23
|
23
|
23
|
23
|
|
Luyện tập tổng hợp
|
46
|
23
|
23
|
23
|
23
|
|
3
|
Khoa học
|
30
|
15
|
15
|
15
|
15
|
|
4
|
Lịch sử + Địa lý
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
255
|
125
|
125
|
78
|
79
|
- Thời khóa biểu lớp 2, lớp 3 xóa mù chữ: (học kỳ I: 8 tuần, 1 tuần thi; học kỳ II: 8 tuần và 1 tuần thi; 75 buổi theo qui định)
|
Thời gian
|
Tiết
|
Thứ hai
|
Thứ ba
|
Thứ tư
|
Thứ năm
|
Thứ sáu
|
Ghi
Chú
|
|
18 giờ 30 đến
19 giờ 05
|
1
|
Đọc
|
Toán
|
Đọc
|
Toán
|
Đọc
|
|
|
19 giờ 05 đến
19 giờ 40
|
2
|
Luyện
Viết
|
Toán
|
Luyện
viết
|
Toán
|
Luyện
viết
|
|
|
Nghỉ giải lao 10 phút
|
|
19 giờ 50 đến
20 giờ 25
|
3
|
Luyện tập tổng hợp
|
TN-XH
|
Luyện tập tổng hợp
|
TN-XH
|
Luyện tập tổng hợp
|
|
|
20 giờ 25 đến
21 giờ 00
|
4
|
|
|
|
|
Toán
|
|
3.2. Thời gian giảng dạy chương trình lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (gồm lớp 4 và 5) là 9 tháng; tùy theo tình hình địa phương và học viên mà rút gọn phân phối giảng dạy chương trình còn lại tối thiểu là 5 tháng theo chương trình giảng dạy và thời khóa biểu như sau:
- Giảng dạy chương trình lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ ( gồm lớp 4 và 5).
|
Số tt
|
Môn
|
Tổng số tiết
cả năm
|
Tổng số tiết
|
Tổng số bài
|
Ghi
Chú
|
|
HKI
|
HKII
|
HKI
|
HKII
|
|
1
|
Toán
|
80
|
40
|
40
|
40
|
40
|
Tuần
thứ 16
hết
chương
Trình
tiếng việt
dạy bù
sử-địa và
khoa học
|
|
2
|
Tiếng việt:
|
120
|
64
|
56
|
64
|
56
|
|
|
Tập đọc
|
30
|
16
|
14
|
16
|
14
|
|
Tìm hiểu tiếng việt
|
30
|
16
|
14
|
16
|
14
|
|
Chính tả
|
30
|
16
|
14
|
16
|
14
|
|
Tập làm văn
|
30
|
16
|
14
|
16
|
14
|
|
3
|
Khoa học
|
35
|
16
|
19
|
16
|
19
|
|
4
|
Lịch sử + Địa lý
|
35
|
16
|
19
|
16
|
19
|
|
|
Cộng
|
270
|
136
|
134
|
136
|
134
|
- Thời khóa biểu lớp giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ ( gồm lớp 4 và 5).
|
Thời gian
|
Tiết
|
Thứ hai
|
Thứ ba
|
Thứ tư
|
Thứ năm
|
Thứ sáu
|
Ghi
Chú
|
|
18 giờ 30 đến
19 giờ 05
|
1
|
Đọc
|
Toán
|
Toán
|
Đọc
|
Toán
|
|
|
19 giờ 05 đến
19 giờ 40
|
2
|
Tìm hiểu
Tiếng Việt
|
Toán
|
Toán
|
Tìm hiểu
Tiếng Việt
|
Lịch sử -
Địa lý
|
|
|
Nghỉ giải lao 10 phút
|
|
19 giờ 50 đến
20 giờ 25
|
3
|
Chính tả
|
Lịch sử-Địa lý
|
Khoa học
|
Chính tả
|
Khoa học
|
|
|
20 giờ 25 đến
21 giờ 00
|
4
|
Tập làm văn
|
|
|
Tập làm văn
|
|
|
3.3. Giáo viên giạng dạy lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ phải soạn giáo án theo đúng qui định
3.4. Giáo viên chuyên trách và giáo viên chủ nhiệm soạn đề thi học kỳ tham mưu cho Ban giám hiệu duyệt và nộp về Bộ phận xóa mù chữ- phổ cập giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo
II. CÔNG TÁC QUẢN LÍ, KIỂM TRA, CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG CÁC LỚP XÓA MÙ CHỮ VÀ GIÁO DỤC TIẾP TỤC SAU KHI BIẾT CHỮ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
- Trách nhiệm Bộ phận xóa mù chữ- phổ cập giáo dục, trực thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi
1.1. Dự khai giảng, nắm tình hình, hướng dẫn trực tiếp cơ sở thực hiện các loại hồ sơ đúng qui trình mở lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và đúng theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BGDĐT
1.2. Duyệt kế hoạch giảng dạy và danh sách học viên theo học lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
1.3. Thường xuyên thăm lớp nắm tình hình giảng dạy của giáo viên đứng lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (nếu các lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoạt động không thường xuyên hoặc không hoạt động, Bộ phận xóa mù chữ - phổ cập giáo dục tham mưu ban hành văn bản đình chỉ lớp học và Ban giám hiệu giải trình lý do).
1.4. Kiểm tra sổ báo bài, giáo án và tập học viên trong thời gian học và kiểm tra học học kỳ.
1.5. Dự Kiểm tra học kỳ I, học kỳ II và ra Quyết định phân công giáo viên chuyên trách giám sát kiểm tra cuối năm học.
1.6. Duyệt đề thi học kỳ I và học kỳ II (có thể ra đề thi cuối năm học thay đề thi của trường tiểu học).
1.7. Duyệt bài thi học viên ngay sau ngày khi kiểm tra học kỳ.
1.8. Duyệt danh sách học viên kiểm tra hoàn thành học kỳ I, cuối năm học và kiểm tra giấy chứng nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ (hết lớp 3), hoàn thành chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (hết lớp 5) do Ban giám hiệu cấp cho học viên.
1.9. Duyệt cấp kinh phí cho giáo viên giảng dạy và học viên theo học các lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
2. Trách nhiệm Hiệu trưởng trường tiểu học
2.1. Tham mưu Ban Chỉ đạo công tác xóa mù chữ-phổ cập giáo dục xã lập kế hoạch khai giảng, cùng Ban Chỉ đạo tổ chức khai giảng lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
2.2. Ra Quyết định phân công giáo viên giảng dạy lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
2.3. Kiểm tra, theo dõi, nắm tình hình, hướng dẫn trực tiếp thực hiện các loại hồ sơ đúng qui trình mở lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ
2.4. Duyệt kế hoạch giảng dạy lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ.
2.5. Duyệt danh sách học viên theo học lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ đúng trong danh sách người còn mù chữ và còn phải giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ năm 2015.
2.6. Thường xuyên thăm lớp nắm tình hình giảng dạy của giáo viên đứng lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (nếu các lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ hoạt động không thường xuyên hoặc không hoạt động, ra văn bản tạm ngưng lớp học, gửi về Ban chỉ đạo xóa mù chữ xã có kế hoạch vận động học viên trở lại lớp. Nếu không huy động học viên trở lại lớp, Ban giám hiệu ra văn bản tạm ngưng lớp và báo cáo về bộ phận xóa mù chữ - phổ cập giáo dục. “Đây là trách nhiệm của quan trọng của Ban giám hiệu trường tiểu học” .
2.7. Kiểm tra sổ báo bài, giáo án giáo viên trong thời gian giảng dạy, đồng thời kiểm tra và duyệt đề kiểm tra học kỳ.
2.8. Duyệt bài thi học viên sau giáo viên chấm kiểm tra học kỳ.
2.9. Chịu trách nhiệm duyệt danh sách học viên kiểm tra hoàn thành học kỳ I, cuối năm học và kiểm tra giấy chứng nhận hoàn thành chương trình xóa mù chữ (hết lớp 3), hoàn thành chương trình giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ (hết lớp 5) do Ban giám hiệu cấp cho học viên.
2.10. Chịu trách nhiệm duyệt cấp kinh phí cho giáo viên giảng dạy và học viên theo học các lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ đúng theo qui định.
Nhằm thực hiện tốt việc quản lý lớp xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ giai đoạn 2016-2020, đề nghị Hiệu trưởng trường tiểu học nghiên cứu và tổ chức triển khai nghiêm túc các nội dung nêu trên ./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VP, Bộ phận XMC-PCGD.
|
TRƯỞNG PHÒNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Loan
|