|
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số:/BC-GDĐT-CM
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Củ Chi, ngàytháng 02 năm 2017
|
BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I
Năm học 2016- 2017
I. TÌNH HÌNH CHUNG.
1. Tình hình nhân sự Phòng Giáo dục và Đào tạo.
|
TT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Văn bằng
Sư phạm
|
Năm vào
Ngành
|
Công tác
kiêm nhiệm
|
ĐTDĐ
|
|
1
|
Kim Văn Minh
|
P. Trưởng phòng
|
Đại học
|
|
Phụ trách THCS
|
0908.407.778
|
|
2
|
Mai Hiệp
|
Tổ trưởng CM
|
Đại học
|
|
|
01695730099
|
|
3
|
Lê Văn Phước
|
Chuyên viên
|
Đại học
|
1980
|
Phụ trách Hóa,Sinh
|
0977322959
|
|
4
|
Nguyễn Văn Đên
|
Chuyên viên
|
Đại học
|
1991
|
Phụ trách Toán,Lý
|
0918922181
|
|
5
|
Trần Thị Diễm
|
Chuyên viên
|
Đại học
|
1988
|
Phụ trách Ngữ văn
|
0902172867
|
|
6
|
Phạm Văn Được
|
Chuyên viên
|
Đại học
|
|
Phụ trách NGLL
|
0909071191
|
2. Qui mô trường lớp:
|
TT
|
Tên trường THCS
|
Tổng số lớp
|
Tổng số HS
|
Họ và tên
Hiệu trưởng
|
ĐTDĐ của Hiệu trưởng
|
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
Tân Phú Trung
|
53
|
1169
|
1085
|
Đặng Thanh Tùng
|
0974242191
|
|
2
|
Tân Thông Hội
|
33
|
691
|
630
|
Nguyễn Văn Bưởi
|
0933785678
|
|
3
|
Tân Tiến
|
22
|
429
|
401
|
Trần An Trường Giang
|
0909.282.585
|
|
4
|
Thị Trấn Củ Chi
|
18
|
410
|
377
|
Nguyễn Thị Mỏng
|
0902814474
|
|
5
|
Thị Trấn 2
|
35
|
765
|
735
|
Nguyễn Thị Bạch Yến(PHT)
|
0989698446
|
|
6
|
Phước Vĩnh An
|
22
|
450
|
419
|
Nguyễn Văn Tý
|
0908295238
|
|
7
|
Tân An Hội
|
17
|
366
|
356
|
Nguyễn Văn Hiếu
|
0918864306
|
|
8
|
Phước Hiệp
|
16
|
310
|
306
|
Huỳnh Văn Vinh
|
0915.734.417
|
|
9
|
Phước Thạnh
|
24
|
496
|
482
|
Huỳnh Thị Nhân
|
0903.259.144
|
|
10
|
Nguyễn Văn Xơ
|
20
|
388
|
348
|
Nguyễn Văn Sanh
|
0918058949
|
|
11
|
Trung Lập Hạ
|
12
|
249
|
246
|
Văn Thị Cụt
|
0908754546
|
|
12
|
Trung Lập
|
26
|
596
|
307
|
Dương Văn Dũng
|
0913712992
|
|
13
|
An Nhơn Tây
|
27
|
554
|
507
|
Cao Thị Ngọc Hân
|
0918511008
|
|
14
|
An Phú
|
14
|
232
|
258
|
Nguyễn Thanh Tuấn
|
01644213399
|
|
15
|
Phú Mỹ Hưng
|
12
|
210
|
201
|
Nguyễn Tú Sơn
|
0984713345
|
|
16
|
Nhuận Đức
|
11
|
205
|
217
|
Võ Văn Hoàn
|
0908493384
|
|
17
|
Phạm Văn Cội
|
16
|
345
|
294
|
Võ Ngọc Tân
|
0979480787
|
|
18
|
Phú Hòa Đông
|
32
|
615
|
609
|
Nguyễn Văn Cư
|
0938491312
|
|
19
|
Tân Thạnh Tây
|
21
|
406
|
376
|
Hồ Văn Nghĩa
|
0972465599
|
|
20
|
Thạnh Thạnh Đông
|
56
|
1219
|
1190
|
Nguyễn Văn Quí
|
0903172269
|
|
21
|
Trung An
|
21
|
395
|
436
|
Nguyễn Văn Tuông
|
0918386027
|
|
22
|
Hòa Phú
|
23
|
422
|
433
|
Huỳnh Hưng Đạo
|
0908207706
|
|
23
|
Bình Hòa
|
25
|
568
|
518
|
Trần Đỗ Phương Bình
|
0986628846
|
|
|
Tổng cộng
|
556
|
11490
|
10731
|
|
|
3. Tình hình giáo viên.
TT
|
Bộ môn
|
Tổng số GV
|
Cân đối
|
Trình độ chuyên môn
|
|
|
Thừa
|
Thiếu
|
|
|
Trên ĐH
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Khác
|
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
1
|
Văn-Tiếng Việt
|
28
|
170
|
18
|
3
|
2
|
171
|
25
|
|
|
|
2
|
Lịch Sử
|
14
|
58
|
4
|
|
4
|
63
|
5
|
|
|
|
3
|
Địa Lý
|
10
|
45
|
|
2
|
|
48
|
7
|
|
|
|
4
|
GDCD
|
11
|
37
|
2
|
1
|
|
42
|
5
|
1
|
|
|
5
|
Tiếng Anh
|
30
|
88
|
3
|
4
|
|
96
|
22
|
|
|
|
|
Tiếng Pháp
|
1
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
Tiếng Trung
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiếng Nhật
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Toán
|
60
|
104
|
1
|
3
|
3
|
137
|
24
|
|
|
|
7
|
Vật Lý
|
14
|
44
|
1
|
2
|
|
49
|
9
|
|
|
|
8
|
Hoá học
|
11
|
32
|
2
|
2
|
|
33
|
10
|
|
|
|
9
|
Sinh vật
|
12
|
50
|
|
10
|
2
|
48
|
12
|
|
|
|
10
|
KTDV
|
|
31
|
1
|
2
|
|
27
|
4
|
|
|
|
11
|
KTCN
|
12
|
11
|
|
2
|
|
16
|
7
|
|
|
|
12
|
KTNN
|
15
|
19
|
|
2
|
|
24
|
10
|
|
|
|
13
|
Tin học
|
20
|
22
|
|
9
|
1
|
30
|
11
|
|
|
|
14
|
Nhạc
|
9
|
17
|
|
3
|
|
12
|
11
|
3
|
|
|
15
|
Hoạ
|
6
|
25
|
|
1
|
|
15
|
16
|
|
|
|
16
|
Thể dục
|
66
|
9
|
1
|
1
|
|
57
|
18
|
|
|
|
17
|
Tâm lý
|
|
|
|
|
1
|
1
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
319
|
762
|
33
|
47
|
13
|
870
|
196
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Học sinh :
|
Khối
Loại hình
|
Số trường
|
Lớp 6
|
Lớp 7
|
Lớp 8
|
Lớp 9
|
|
Số
lớp
|
Số học sinh
|
Số
lớp
|
Số học sinh
|
Số
lớp
|
Số học sinh
|
Số
lớp
|
Số học sinh
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
Tổng số
|
Nữ
|
Tổng số
|
Nữ
|
Tổng số
|
Nữ
|
|
Công lập
|
23
|
150
|
6155
|
2969
|
145
|
5802
|
2764
|
142
|
5748
|
2760
|
119
|
4516
|
2238
|
|
Ngoài công lập
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
T/cộng
|
23
|
150
|
6155
|
2969
|
145
|
5802
|
2764
|
142
|
5748
|
2760
|
119
|
4516
|
2238
|
|
Học sinh
|
Sĩ số học sinh
đầu năm
|
Sĩ số học sinh
Cuối HK I
|
Học sinh bỏ học
|
|
Tổng số
|
Nữ
|
Tổng số
|
Nữ
|
Tổng số
|
Nữ
|
|
Lớp 6
|
CL
|
6180
|
2925
|
6155
|
2969
|
17
|
3
|
|
NCL
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
Lớp 7
|
CL
|
5838
|
2777
|
5802
|
2764
|
20
|
6
|
|
NCL
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
Lớp 8
|
CL
|
5791
|
2779
|
5748
|
2760
|
25
|
8
|
|
NCL
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
Lớp 9
|
CL
|
4537
|
2241
|
4516
|
2238
|
18
|
5
|
|
NCL
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
|
Tổng cộng
|
CL
|
22346
|
10772
|
22221
|
10731
|
80
|
22
|
|
NCL
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
00
|
- So với đầu năm, tổng số học sinh giảm : 80 học sinh. Tỉ lệ : 0,35%.
Trong đó, nữ giảm 22 học sinh. Tỉ lệ : 0,2%.
- Tình hình học sinh THCS bỏ học trong Học kì I năm học 2016-2017
Lớp 6 :17/6180, tỉ lệ 0,28%, cao nhất là : 3,57% tại trường THCS: Phú Mỹ Hưng
Lớp 7 : 20/5838, tỉ lệ 0,34%, cao nhất là : 2,02% tại trường THCS: Phú Mỹ Hưng
Lớp 8 : 25/5791, tỉ lệ 0,43%, cao nhất là : 1,6% tại trường THCS: Phú Mỹ Hưng
Lớp 9 : 18/4537 tỉ lệ 0,4%, cao nhất là : 2,35% tại trường THCS: An Phú
Tổng cộng học sinh THCS bỏ học : 80/22346 tỷ lệ 0,36%, giảm 0,05% so với học kỳ 1 năm học 2015-2016.
Trường THCS Phú Mỹ Hưng có tỷ lệ học sinh bỏ học cao nhất là 8/421 tỷ lệ 1,9%
II. CÔNG TÁC GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ TƯ TƯỞNG.
1.Những giải pháp đã thực hiện trong học kỳ 1 năm học 2016-2017.
1. Triển khai thực hiện các nội dung Chương trình hành động số 41-CTr/HU ngày 14/7/2014 của Huyện ủy Củ Chi; Kế hoạch của UBND huyện ban hành kèm theo Quyết định số 9187/QĐ-UBND ngày 02/12/2015 về thực hiện Quyết định số 4887/QĐ-UBND ngày 02/10/2015 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung ương 8 - Khóa XI về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" trên địa bàn huyện Củ Chi; triển khai “Đề án tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo Thành phố đến năm 2020, tầm nhìn 2030” nhằm đưa giáo dục và đào tạo huyện tiếp cận giáo dục tiên tiến khu vực và thế giới, theo các tiêu chí:
1.1. Triển khai thực hiện khung chương trình giáo dục và Bộ sách giáo khoa do Sở Giáo dục và Đào tạo biên soạn dựa trên khung chương trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình cấp học xây dựng theo hướng mở: một số môn học bắt buộc (Văn – Tiếng việt, Toán, Ngoại ngữ) và các môn tự chọn phải hoàn thành trong cả cấp học với số lượng môn học tối đa chỉ nên là 8 môn trong 1 năm.
1.2. Chương trình giáo dục phổ thông ngoài việc trang bị kiến thức cho học sinh, cần chú trọng giáo dục truyền thống, lòng yêu quê hương, đất nước và bảo vệ chủ quyền biển đảo, nâng cao khả năng thực hành của học sinh.
1.3. Cho phép các trường chủ động trong việc điều chỉnh thời lượng giảng dạy của các bộ môn trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng, chủ động xây dựng chương trình giảng dạy tích hợp, liên môn và đa dạng hóa việc kiểm tra đánh giá cho phù hợp với tình hình giảng dạy thực tế của trường.
1.4. Về triển khai mô hình trường học mới đối với lớp 6,7 cấp trung học cơ sở thí điểm trường THCS Tân Thông Hội dạy 18 lớp cho NH 2016-2017.
2. Kết quả đạt được.
2.1. Giáo viên đã có nhận thức đúng đắn về quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông là chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Có nhận thức đúng về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và có ý thức cao trong thực hiện đổi mới trong quá trình giảng dạy ở học kỳ 1.
2.2. Các trường đã đẩy mạnh kiểm tra, đánh giá cho điểm, xếp loại hạnh kiểm, xếp loại học lực trong học kỳ, ra đề kiểm tra học kỳ có xây dựng ma trận, phân hóa được các đối tượng học sinh, đánh giá xếp loại chính xác giỏi khá, trung bình, yếu đúng thực chất để phát hiện kịp thời phụ đạo cho các em học yếu - kém và bồi dưỡng học sinh giỏi năng khiếu để tham các kì thi học sinh giỏi.
2.3. Kiểm tra hướng dẫn hoàn thiện xây dựng THCS đạt chuẩn quốc gia 2 trường THCS Nhuận Đức và THCS Phú Hòa Đông đủ điều kiện công nhận trường đạt chuẩn quốc gia.
2.4. Cuối học kỳ I có 87,46% học sinh được đánh giá xếp lọai tốt về hạnh kiểm; tình trạng học sinh gây hấn đánh nhau trong nhà trường đã được kéo giảm.
2.5. Đối với mô hình trường học mới học sinh quen dần phương pháp hoạt động học nhóm. Cuối học kì I có 704/704, tỉ lệ: 100% HS đánh giá hạnh kiểm xếp loại hạnh kiểm đạt yêu cầu, về học lực 647/704HS , tỉ lệ : 91,9% đạt yêu cầu còn 8,09% chưa đạt yêu cầu.
III. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN.
1. Công tác tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.1.Các hoạt động chủ yếu đã làm được và những biện pháp thực hiện có hiệu quả tốt.
1.1.1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo cho Hiệu trưởng các trường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục: Giao quyền chủ động cho các Hiệu trưởng các trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh. Mỗi trường THCS xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phải phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của học sinh theo đúng tinh thần Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT.Hiệu trưởng các trường tạo điều kiện cho các tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn;
Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra. Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp;
Tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà. Tăng cường các giải pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi;
Họp triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017 cho các tổ trưởng tổ bộ môn, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo cho tất cả giáo viên đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và phương pháp dạy học tích cực; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình; đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.
Kết quả đạt được:
Các trường đã chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình đảm bảo kết thúc học kỳ 1 đúng thời gian quy định là 31/12/2016. Các trường đã tạo điều kiện cho các tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, liên môn và áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực trong học kỳ 1 như phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học theo dự án.
1.1.2. Trong học kỳ 1 năm học 2016-2017 có 18/23 trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày. Buổi sáng dạy không quá 4 tiết, buổi chiều không quá 3 tiết, mỗi tuần học không quá 6 ngày. Ưu tiên bố trí các tiết học theo lớp vào buổi sáng, các tiết dạy học tự chọn, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi và các hoạt động giáo dục theo các nhóm đối tượng học sinh vào buổi chiều.
Kết quả đạt được:
Có 16521/22221 học sinh được học 2 buổi/ngày, đạt tỷ lệ 74.34%.
1.1.3.Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh trên địa bàn huyện. Chỉ đạo cho giáo viên chú ý tăng cường rèn luyện tốt các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng giảng dạy ở các lớp tăng cường tiếng Anh. Hiệu trưởng tạo điều kiện tốt cho giáo viên tiếng Anh tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong năm học.
Thí đểm trường THCS Thị Trấn 2 dạy Tiếng Anh tích hợp môn tiếng Anh Toán Khoa học tự nhiên theo chương trình Anh Việt.
Kết quả đạt được:
Giáo viên Tiếng Anh đã hoàn thành tốt phân phối chương trình Tiếng Anh 6,7,8,9 trong học kỳ 1.
Có 8/23 trường tổ chức dạy Tiếng Anh tăng cường với 33 lớp, có 2217 học sinh theo học;
Ngoài ra còn có 7 trường THCS ( Thị trấn 2,Tân Phú Trung, Tân Thông Hội, Thị Trấn Củ Chi, An Nhơn Tây, An Phú, Tân Thạnh Tây, ) có hợp đồng 9 giáo viên là người nước ngoài để dạy Tiếng Anh cho 27 lớp ( 12 lớp 6, 08 lớp 7, 05 lớp 8 và 02 lớp 9) nhằm giúp HS nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh và tự tin khi giao tiếp;
Trường THCS Thị Trấn 2 thí điểm 1 lớp 6 dạy Tiếng Anh tích hợp môn Tiếng Anh Toán, Khoa học tự nhiên theo chương trình Anh Việt 2 giáo viên dạy 3 phân môn Toán, Tiếng Anh và khoa học tự nhiên và 01 giáo viên trợ giảng đã duy trì lớp học tốt;
1.1.4. Rút kinh nghiệp về kết quả tuyển sinh 2016-2017 và để chuẩn bị tốt cho kỳ thi tuyển sinh lớp 10 năm học 2017-2018, Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo cho Hiệu trưởng các trường rà soát sắp xếp lại đội ngũ giáo viên dạy lớp 9 dạy 3 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh lớp 9; chỉ đạo cho giáo viên tổ chức hướng dẫn các em học sinh lớp 9 ôn luyện chuẩn bị thật tốt ngay từ đầu năm học.
1.1.5. Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường quan tâm tổ chức dạy đúng đủ số tiết dạy nghề phổ thông tại các trường THCS; khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương. Tiếp tục đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở; tăng cường tổ chức tham quan hướng nghiệp, ngày hội tư vấn hướng nghiệp, phối hợp với các trường nghề, trung cấp chuyên nghiệp, huy động các doanh nghiệp, các lực lượng của toàn xã hội tham gia vào quá trình giáo dục hướng nghiệp cho học sinh.
1.1.6. Bên cạnh những hoạt động trên, đầu năm học 2016-2017 Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức 2 đoàn duyệt kế hoạch năm học 2016-2017 của các trường THCS; Đoàn đã góp ý cụ thể những ưu điểm, khuyết điểm của bản kế hoạch, chỉ tiêu phấn đấu, thời khóa biểu, phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên của từng trường; thống nhất với Hiệu trưởng các biện pháp để kéo giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, lưu ban, bỏ học; các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và học của từng bộ môn chú trọng học sinh giỏi năng khiếu, lớp nâng cao chất lượng để bồi dưỡng dự các kì thi. Chỉ đạo cho Hiệu trưởng tiếp tục điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh kế hoạch trình lãnh đạo duyệt. Phân công giao trách nhiệm cho Hiệu trưởng chịu trách nhiệm duyệt kế họach của từng bộ môn thuộc trường mình; tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng dạy học ở tất cả các môn ở tất cả các khối lớp; đặc biệt quan tâm tổ chức đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiêm cứu bài học và việc sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị dạy học hiện đại đã được trang bị cho trường.
1.1.7.Cuối học kỳ I, Phòng Giáo dục và Đào tạo ra đề: 9 môn khối 8,9 và 8 môn khối 6,7 thống nhất trong toàn huyện; giao trách nhiệm cho Hiệu Trưởng các trường THCS tổ chức ra đề kiểm tra học kỳ I thống nhất trong toàn trường các môn còn lại của 4 khối lớp. Khi ra đề phải có xây dựng ma trận đề kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu chuẩn kiến thức và kỹ năng chương trình với các cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng. Học sinh phải hiểu bài, biết tổng hợp kiến thức và có thể biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài, hạn chế tình trạng học vẹt ghi nhớ máy móc. Chỉ đạo các trường tổ chức xếp danh sách học sinh theo A,B,C của từng khối lớp, bố trí mỗi phòng 24 học sinh và có 2 giáo viên coi kiểm tra; chỉ đạo giáo viên coi kiểm tra thật nghiêm túc. Thành lập hội đồng chấm, tổ chức đánh mật mã rọc phách và chỉ đạo cho giáo viên các trường chấm đúng đáp án và hướng dẫn chấm, đánh giá xếp loại học sinh một cách trung thực, đúng chất lượng dạy và học, không chạy theo thành tích. Phòng GD&ĐT đã tổ chức kiểm tra việc coi kiểm tra học kỳ tại 23/23 trường THCS, kịp thời rút kinh nghiệm, chấn chỉnh những sai sót trong khâu coi và chấm kiểm tra với Hiệu trưởng các trường.
2. Công tác tổ chức các hoạt động ngoại khoá, giáo dục toàn diện.
2.1. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp: Tất cả các trường THCS đều có xếp thời khóa biểu hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho từng lớp và tổ chức thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2 tiết / tháng.
- Hoạt động giáo dục hướng nghiệp: các trường THCS đã tổ chức sinh hoạt hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 đúng theo điều chỉnh của Bộ GD&ĐT là 9 tiết/ năm học.
- Hoạt động giáo dục nghề phổ thông: các trường THCS đã tổ chức dạy nghề cho học sinh khối 8 theo đúng quy định.
2.2.Tổ chức Thi Văn hay chữ tốt cấp huyện tại THCS Thị Trấn 2 vào ngày 05/10/2016 có 136/138 học sinh của 23 trường THCS dự thi. Kết quả Hội đồng chấm đã tuyển chọn 6 học sinh có tên sau đây vào đội tuyển đi dự thi cấp Thành phố;
Kết quả trường THCS Tân Phú Trung, đạt giải khuyến khích Văn hay chữ tốt cấp Thành phố
2.3. Tổ chức Thi giải toán trên máy tính cầm tay cấp huyện có 111 học sinh của 19/23 trường dự thi và chọn 15 học sinh dự thi cấp thành phố.
Kết quả trường THCS Tân Thông Hội đạt 01 giải ba cấp thành phố.
2.4. Trường THCS Tân Phú Trung tham gia dự thi 1 sản phẩm “Cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp” tên đề tài Thực hành tính chất hóa học của bazơ và muối cấp thành phố dành cho giáo viên đạt giải khuyến khích cấp thành phố.
2.5.Tổ chức thi học sinh giỏi cấp huyện.
Thi vòng 1: ngày 06/08/2016 với kết quả như sau:
|
Môn thi
|
Đăng ký
|
Có mặt
dự thi
|
Số HS công nhận HSG cấp huyện
|
|
Ngữ văn
|
99
|
99
|
50
|
|
Sử
|
95
|
94
|
86
|
|
Địa
|
86
|
85
|
59
|
|
Anh
|
97
|
96
|
53
|
|
Toán
|
168
|
167
|
18
|
|
Lý
|
73
|
73
|
21
|
|
Hóa
|
162
|
162
|
105
|
|
Sinh
|
71
|
70
|
41
|
|
Tin học
|
08
|
08
|
2
|
|
Công nghệ
|
18
|
18
|
11
|
|
Cộng
|
877
|
872
|
446
|
Thi vòng 2: ngày 21/01/2017 thi chọn đội tuyển dự thi cấp thành phố vào ngày 20/3/2017 như sau:
|
Môn thi
|
Đội tuyển vòng 1
|
Có mặt
dự thi
|
Đội tuyển dự thi cấp thành phố
|
|
Ngữ văn
|
26
|
26
|
15
|
|
Sử
|
23
|
23
|
15
|
|
Địa
|
31
|
30
|
15
|
|
Anh
|
25
|
25
|
15
|
|
Toán
|
17
|
17
|
15
|
|
Lý
|
20
|
20
|
15
|
|
Hóa
|
38
|
36
|
15
|
|
Sinh
|
20
|
16
|
15
|
|
Cộng
|
200
|
193
|
120
|
Riêng 4 môn không dự thi vòng 2 chọn đội tuyển dự thi cấp thành phố.: Tin học (2HS), Công nghệ (10HS), Kiến thức tổng hợp thực tiễn (15HS), Thực nghiệm Khoa học tự nhiên (10HS)
2.6.Tổ chức học sinh lớp 8 của 14 trường THCS tham gia Hội thi tìm hiểu về chủ đề “Rừng, cây xanh với đời sống đô thị” tham dự cấp huyện và dự thi cấp thành phố.
2.7. Tham gia cuộc thi tuyên truyền phòng, chống ma túy, HIV/AIDS cấp thành phố.
3. Các hoạt động nâng cao chất lượng dạy học :
3.1.Trong học kỳ I năm học 2016-2017 Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng trường Bồi dưỡng giáo dục đã tổ chức tập huấn, chuyên đề và hội thảo cấp Huyện để giáo viên và cán bộ quản lý có dịp học tập trao đổi kinh nghiệm đổi mới phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi . Cụ thể theo bộ môn và hoạt động như sau:
|
TT
|
Tên chủ đề, chuyên đề
|
Môn
|
Huyện/Thành phố
|
Thời gian tổ chức
|
|
1
|
Chuyên đề : Trang bị kỹ năng cơ bản kỹ thuật bơi ếch để phòng
chống đuối nước cho học sinh
Bài dạy : Kỹ thuật bơi ếch
|
TD 8
Trường THCS Hòa Phú
|
Huyện
|
08/10/2016
|
|
2
|
Chuyên đề: Dạy học tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Bài dạy : Cụm danh từ
|
Ngự văn 6
Trường THCS Tân Phú Trung
|
Huyện
|
19/10/2016
|
|
3
|
Chuyên đề: Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
Bài dạy : Lịch sự - tế nhị
|
GDCD 6
Trường THCS Nhuận Đức
|
Huyện
|
25/10/2016
|
|
4
|
Chuyên đề: Dạy học theo chủ đề trong tài liệu dạy học Toán 8
Bài dạy : Hình vuông
|
Toán 8
Trường THCS Tân Tiến
|
Huyện
|
25/10/2016
|
|
5
|
Chuyên đề: Dạy học tích hợp liên môn trong Công nghệ 6
Bài dạy : Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa.
|
Công nghệ 6
Trường THCS Tân An Hội
|
Huyện
|
27/10/2016
|
|
6
|
Chuyên đề: Dạy học theo mô hình trường học mới VNEN.
Bài dạy : Nội lực - ngoại lực, khoáng sản
|
Địa 6
Trường THCS Tân THông Hội
|
Huyện
|
01/11/2016
|
|
7
|
Chuyên đề : Dạy học theo dự án
Bài dạy : Học sinh nói không với thuốc lá.
|
Sinh 8
Trường THCS Tân Thạnh Tây
|
Huyện
|
04/11/2016
|
|
8
|
Chuyên đề : Rèn kỹ năng giả bài tập Đại số cho học sinh lớp 9
Bài dạy : Luyện tập : đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau
|
Toán 9
Trường THCS Phước Hiệp
|
Huyện
|
08/11/2016
|
|
9
|
Chuyên đề : Phát triển năng lực tự học qua hoạt động nhóm
Bài dạy : Tập gõ bàn phím
|
Tin học 6
Trường THCS Tân Thông Hội
|
Huyện
|
08/11/2016
|
|
10
|
Chuyên đề: Tạo hứng thú cho học sinh thông qua việc lồng ghép trò chơi.
|
Tiếng Anh 6
Trường THCS An Nhơn Tây
|
Huyện
|
11/11/2016
|
|
11
|
Chuyên đề: Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Bài dạy : Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á
|
Lịch sử 8
Trường THCS Tân Thạnh Đông
|
Huyện
|
15/11/2016
|
|
12
|
Chuyên đề: Phương pháp bàn tay nặn bột.
Bài dạy : Làm đất và bón phân lót
|
Công nghệ 7
Trường THCS Trung lập
|
Huyện
|
17/11/2016
|
|
13
|
Chuyên đề: Ứng dụng trò chơi truyền hình trong tiết HĐ GDNGLL
Bài dạy : Thanh niên phát huy truyền thống cách mạng của dân tộc.
|
HĐ GDNGLL 9
Trường THCS Trung An
|
Huyện
|
03/12/2016
|
|
14
|
Hội thảo : Giáo dục về an toàn giao thông cho học sinh cấp THCS
|
Hội thảo
Trường Bồi dưỡng Giáo dục
|
Huyện
|
29/12/2016
|
Bên cạnh đó các trường còn tổ chức báo cáo nhiều chuyên đề, tổ chức thao giảng cấp trường.
3. Công tác quản lí, chỉ đạo đối với Trung tâm Kĩ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp.
Phòng GD&ĐT đã phối hợp với Trung tâm KTTH-HN: Tổ chức Hội thi Khéo tay kỹ thuật bậc THCS cấp huyện ngày 03/12/2016 tại trường THCS Thị trấn 2 có 226 học sinh đăng ký dự thi. Cụ thể số lượng đăng ký của 7 môn như sau:Vẽ kỹ thuật: 52 ; Nông nghiệp: 50 ; Nấu ăn: 12; Cắm hoa: 29, Làm thiệp : 44, Kết hạt : 16, Làm hoa: 21
Chọn đội tuyển mỗi môn 3 học sinh dự thi cấp thành phố :
Kết quả đạt giải cấp thành phố Hội thi khéo tay kỹ thuật như sau: 08 giải trong đó 02 giải nhất và 06 giải ba.
1. Giải nhất môn xử lý đất trong nông nghiệp trường THCS Tân Phú Trung.
2. Giải nhất môn nấu ăn (làm bánh) trường THCS Phước Vĩnh An
3. Giải ba môn làm hoa trường THCS Trung Lập.
4. Giải ba môn cắm hoa trường THCS Tân Phú Trung.
5. Giải ba môn Kết hạt trường THCS An Phú.
6. Giải ba môn xử lý đất trong nông nghiệp trường THCS Tân An Hội.
7. Giải ba môn Vẽ kỹ thuật trường THCS Tân Thông Hội.
8. Giải ba Thiết kế trang trí thiệp trường THCS Tân Thạnh Đông.
Và giải ba toàn đoàn
5. Công tác phổ cập giáo dục và xây dựng trường chuẩn quốc gia.
a) Phổ cập giáo dục THCS.
Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tham mưu UBND Huyện củng cố ban chỉ đạo phổ cập giáo dục tại các xã,thị trấn xây dựng lề lối làm việc và cơ chế chỉ đạo kiểm tra; phân công trách nhiệm cho các ban ngành đoàn thể xã ,thị trấn để triển khai thực hiện các mục tiêu phổ cập. Tích cực tham mưu kịp thời cho cấp ủy và chính quyền địa phương trong việc phối hợp các lực lượng, các đoàn thể để có biện pháp hữu hiệu trong việc huy động ra lớp, duy trì sĩ số; hạn chế số học sinh lưu ban, bỏ học; củng cố chất lượng các lớp phổ cập giáo dục THCS. Tổ chức kiểm tra công nhận các xã đạt chuẩn phổ cập quốc gia bậc trung học trong năm 2016.
Được sự quan tâm lãnh đạo sâu sát của Huyện ủy, UBND Huyện và Đảng ủy, UBND các xã, thị trấn trong công tác huy động học sinh ra lớp nên trong năm 2016 có 21/21 xã thị trấn được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục THCS. So với kế hoạch đạt tỉ lệ 100%.
b) Trường chuẩn quốc gia.
Trong học kỳ 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo cho Hiệu trưởng các trường rà soát và tự đánh giá theo thông tư 47 với kết quả như sau:
Tính đến học kỳ 1 năm học 2016-2017 có 7 trường THCS đạt chuẩn quốc gia, đó là:
1. THCS Trung Lập 2. THCS Thị trấn 2
3. THCS Nguyễn Văn Xơ 4. THCS Tân Phú Trung
5. THCS Trung An 6.THCS Tân An Hội
7. THCS Phước Vĩnh An
Phòng Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng các trường trung học cơ sở: Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, đạt chuẩn quốc gia theo 05 tiêu chuẩn của thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07.12.2012 của Bộ GDĐT trong năm học 2016-2017.
6. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.
- Các trường THCS đã chủ động mua sắm bổ sung các trang thiết bị và đồ dùng dạy học, từng bước đáp ứng yêu cầu giảng dạy của các bộ môn.
- Hoạt động thí nghiệm thực hành: mặc dù còn một số trường THCS chưa có đủ phòng thực hành thí nghiệm riêng cho từng môn, nhưng đã cố gắng sắp xếp để học sinh tham gia thực hành đầy đủ các tiết thực hành thí nghiệm ở các bộ môn Lý, Hóa, Sinh.
- Hoạt động thư viện: Các trường trang bị đủ sách giáo khoa, sách giáo viên và sách tham khảo. Tổ chức sắp xếp cho giáo viên, học sinh tham gia đọc sách tại thư viện và mượn sách về nhà nghiên cứu. Các trường đã có nhiều cố gắng để xây dựng thư viện đạt chuẩn.
- Hoạt động thí nghiệm thực hành: Các trường đều có phòng thí nghiệm thực hành và thực hiện đúng số tiết theo qui định phân phối chương trình.
8. Tham dự các hoạt động của Sở GDĐT.
Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, chuyên viên phụ trách chuyên môn THCS và giáo viên mang lưới chuyên môn của Phòng GDĐT đã tham dự đầy đủ các buổi họp và các hoạt động do Sở GD&ĐT tổ chức trong học kỳ 1.
9.Công tác kiểm tra.
Trong học kỳ 1 Phòng Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức kiểm tra chuyên đề tại các trường THCS với các nội dung kiểm tra như sau :
- Kiểm tra việc xây dựng môi trường sư phạm, chuẩn bị tựu trường và khai giảng năm học 2016-2017.
- Kiểm tra công tác tổ chức bồi dưỡng thường xuyên
- Kiểm tra công tác tổ chức kiểm tra học kỳ 1( kiểm tra 23/23 trường)
- Kiểm tra công tác quản lý chuyên môn
- Kiểm tra công tác quản lý tài chính
- Tham gia đoàn kiểm tra đổi mới công tác quản lý của Hiệu trưởng tại THCS .
10. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Các đơn vị thực hiện và hoàn thành việc tự đánh giá theo kế hoạch năm 2016- 2017. Kết quả cụ thể (Không đạt: 01 trường; đạt cấp độ 1: 12 trường; cấp độ 2: 01 trường; cấp độ 3: 09 trường). Có thêm 02 trường trung học cơ sở được cấp giấy công nhận chất lượng giáo dục (THCS Nhuận Đức, THCS Trung Lập).
- Hiện tại đã có 05 đơn vị trường đã được Sở GD-ĐT đánh giá ngoài, cụ thể:
+ THCS Thị Trấn 2: đạt cấp độ 3
+ THCS Tân Phú Trung: đạt cấp độ 3
+ THCS Nguyễn Văn Xơ: đạt cấp độ 1
+ THCS Nhuận Đức: đạt cấp độ 3
+ THCS Trung Lập: đạt cấp độ 1
11. Thống kê kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm.
11.1.Thống kê kết quả xếp loại học lực.
|
|
Tổng số HS
|
Giỏi
|
Khá
|
Trung bình
|
Yếu
|
Kém
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
Lớp 6
|
5834
|
1837
|
31.49
|
1984
|
34.01
|
1395
|
23.91
|
541
|
9.27
|
77
|
1.32
|
|
Lớp 7
|
5419
|
1735
|
32.02
|
1816
|
33.51
|
1387
|
25.60
|
448
|
8.27
|
33
|
0.61
|
|
Lớp 8
|
5748
|
1536
|
26.72
|
1930
|
33.58
|
1681
|
29.24
|
535
|
9.31
|
66
|
1.15
|
|
Lớp 9
|
4516
|
1055
|
23.36
|
1603
|
35.50
|
1395
|
30.89
|
448
|
9.92
|
15
|
0.33
|
|
|
21517
|
6163
|
28.64
|
7333
|
34.08
|
5858
|
27.22
|
1972
|
9.16
|
191
|
0.89
|
11.2.Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm.
|
|
Tổng số HS
|
Tốt
|
Khá
|
Trung bình
|
Yếu
|
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
SL
|
%
|
|
Lớp 6
|
5834
|
5274
|
90.40
|
549
|
9.41
|
11
|
0.19
|
0
|
0
|
|
Lớp 7
|
5419
|
4840
|
89.32
|
554
|
10.22
|
24
|
0.44
|
1
|
0.02
|
|
Lớp 8
|
5748
|
4862
|
84.59
|
836
|
14.54
|
49
|
0.85
|
1
|
0.02
|
|
Lớp 9
|
4516
|
3842
|
85.08
|
636
|
14.08
|
35
|
0.78
|
3
|
0.07
|
|
|
21517
|
18818
|
87.46
|
2575
|
11.97
|
119
|
0.55
|
5
|
0.02
|
IV. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ.
1. Hoạt động chung.
a) Những hoạt động chung .
- Những việc đã làm được:
+ Các trường THCS đã tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh thông qua việc tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục vào các môn học; tăng cường công tác quản lý nề nếp học tập của học sinh trong từng tiết lên lớp; phối hợp với công an xã,thị trấn đảm bảo an ninh, trật tự trường học, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng đánh nhau trong học sinh. Cuối học kỳ 1 có 99.42% học sinh được đánh giá xếp loại hạnh kiểm khá tốt.
+ Hiệu trưởng các trường đã tạo điều kiện cho các tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tích cực đẩy mạnh việc đổi mới kiểm tra đánh giá nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học;
+ Ra đề kiểm tra học kỳ có xây dựng ma trận, phân hóa được các đối tượng học sinh; tổ chức các kỳ kiểm tra nghiêm túc, đảm bảo kết quả thực sự khách quan, phản ánh đúng chất lượng dạy và học, có tác động tích cực đến việc dạy và học; đánh giá xếp loại chính xác đúng tư chất. Cuối học kỳ 1 học sinh THCS được đánh giá xếp loại học lực như sau:
- 28,64% học sinh xếp loại giỏi, giảm 0,73% so với học kì 1 năm học 2015-2016
- 34,08% học sinh xếp loại khá, tăng 1,82% so với học kỳ 1 năm học 2015-2016
- 27,22% học sinh xếp loại TB, tăng 0,37% so với học kỳ 1 năm học 2015-2016
- 9,16% học sinh xếp loại yếu, giảm 1,12% so với học kỳ 1 năm học 2015-2016
- 0,89% học sinh xếp loại kém, giảm 0,35% so với học kỳ 1 năm học 2015-2016
+ Tỷ lệ học sinh xếp loại yếu-kém trong học kỳ 1 giảm 1.47% so với cùng kỳ năm học trước, đây là động cơ để thúc đẩy học sinh nổ lực học tập và thúc đẩy giáo viên tiếp tục đổi mới việc giảng dạy, kiểm tra, đánh giá trong học kỳ 2 như học sinh giỏi giảm 0,73% so với HKI năm học trước.
+ Các hoạt động giáo dục toàn diện, hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao triển khai đồng loạt, hiệu quả trong các nhà trường và toàn ngành đã tác động tích cực đến việc động viên tinh thần, ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và học sinh, tích cực góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong học kỳ 1.
- Những việc chưa làm được:
Một số Hiệu trưởng chưa có kế hoạch và giải pháp phối hợp chặt chẽ với gia đình và địa phương để ngăn chặn có hiệu quả tình trạng học sinh bỏ học;
- Tỷ lệ học sinh giỏi còn thấp chưa đầu tư nâng cao chất lượng;
- Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu và kém còn khá cao;
2. Hoạt động ngoại khoá, giáo dục toàn diện.
Trong học kỳ I, các trường THCS đã tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa như tham quan các khu di tích lịch sử, chăm sóc các mẹ Việt Nam anh hùng, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động xây dựng trường học thân học sinh tích cực. Tổ chức tốt các hoạt động: hội diễn văn nghệ; hội thi thể dục thể thao; trò chơi dân gian, làm báo tường, báo tập để chào mừng Tết Trung thu, mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam 20/11, ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam 22/12 đã tạo được môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện, có tác dụng giáo dục toàn diện cho học sinh.
3. Hoạt động chuyên môn.
Các tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp, liên môn và áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực trong học kỳ 1 như phương pháp bàn tay nặn bột, phương pháp dạy học theo dự án, đã mang lại kết quả bước đầu tại các đơn vị.
Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học đã được các trường tổ chức triển khai thực hiện. Bước đầu đã giúp cho giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học. Qua sinh hoạt tổ chuyên môn giúp giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân, kết quả; giúp giáo viên chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh và góp phần xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn tại các trường.
V. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ HỌC KÌ 2.
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp giảng dạy và học tập, chú trọng cập nhật các phương pháp giảng dạy hiện đại của thế giới, tổ chức dạy học tích hợp, dạy học liên môn, các tiết học ngoài nhà trường kết hợp lý thuyết và thực tiễn;
- Tăng cường hoạt động tổ bộ môn nâng cao chất lượng chú trọng khối 9 các môn thi tuyển sinh vào lớp 10;
- Tăng cường các giải pháp để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi, giảm khoảng cách điểm tuyển sinh vào lớp 10 so với các quận huyện;
+ Ra đề kiểm tra học kì II tập trung 9 môn khối 6,7,8,9;
+ Ra đề khảo sát giữa học kì II tập trung 3 môn khối 9 (Ngữ văn, Toán, tiếng Anh);
+ Ra đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10;
- Xây dựng 02 trường đạt chuẩn quốc gia trường THCS Nhuận Đức và THCS Phạm Văn Cội trong học kì 2;
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án “Phổ cập và nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh cho học sinh phổ thông và chuyên nghiệp thành phố”, đảm bảo trang bị đủ 4 kỹ năng ngoại ngữ cho học sinh, duy trì lớp dạy tiếng Anh tích hợp môn Tiếng Anh, Toán, Khoa học tự nhiên theo chương trình Anh Việt;
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập các môn học. Đổi mới nội dung dạy và học môn tin học theo hướng tiếp cận với chuẩn quốc tế;
- Thực hiện Đề án “Phổ cập bơi cho học sinh” cho học sinh khối 8, 9 biết bơi hoàn thành cuối học kì 2./.
|
|
KT. TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
Kim Văn Minh
|